Soạn văn 12 KNTT Thực hành Tiếng Việt trang 27: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận có đáp án

Lập bảng tổng hợp các từ ngữ thể hiện ý nghĩa khẳng định và phủ định được dùng trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh. Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của lớp (nhóm) từ ngữ này trong văn bản.

4/5

Lập bảng tổng hợp các từ ngữ thể hiện ý nghĩa khẳng định và phủ định được dùng trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh. Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của lớp (nhóm) từ ngữ này trong văn bản.

0/3000 ký tự
Giải thích

Trả lời

Ý nghĩa

Từ ngữ

Khẳng định

- Sự thật

- Chính nghĩa

- Tự do

- Bình đẳng

- Bác ái

- Quyền tự quyết

- Chủ quyền

- Độc lập

Phủ định

- Bọn thực dân Pháp

- Kẻ thù

- Bọn cướp nước

- Bọn thống trị

- Bọn xâm lăng

- Bọn phản bội

- …

 

Nhận xét:

- Khẳng định: Đẩy mạnh việc nhấn mạnh tính chính nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, tôn vinh lòng dũng cảm và nhân đạo của những người tham gia.

- Phủ định: Phơi bày và lên án sự phi nghĩa, bất nhân của thực dân Pháp, làm rõ sự tàn ác và bất công trong hành động của họ.

- Tạo sức thuyết phục: Xây dựng lập luận logic và chặt chẽ, dựa trên dữ liệu và sự kiện cụ thể, để làm cho luận điểm trở nên rõ ràng và thuyết phục hơn.

- Gây ấn tượng: Thể hiện sự kích động, lòng yêu nước và sự căm hận đối với kẻ thù, tạo ra ấn tượng mạnh mẽ và khích lệ tinh thần yêu nước cho độc giả.