Giải chuyên đề Sử 12 KNTT Chuyên đề 2: Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay có đáp án

Lập bảng tóm tắt những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn: 1952 - 1973, 1973 - 2000 và những năm đầu thế kỉ (theo gợi ý sau đây vào vở).

13/16

Lập bảng tóm tắt những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn: 1952 - 1973, 1973 - 2000 và những năm đầu thế kỉ (theo gợi ý sau đây vào vở).

Lập bảng tóm tắt những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn: 1952 - 1973, 1973 - 2000 và những năm đầu thế kỉ (theo gợi ý sau đây vào vở). (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Giai đoạn

Nét chính

Kinh tế

Chính trị

Xã hội

1952-1973

- 1952 - 1960: các lĩnh vực kinh tế đều tăng trưởng nhanh.

- 1960 - 1973: kinh tế bước vào giai đoạn phát triển “thần kì".

Đảng LDP liên tục cầm quyền; chủ trương xây dựng một nhà nước phúc lợi chung.

Giáo dục, y tế được cải thiện; đời sống của nhân dân được nâng cao.

1973 - 2000

- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ từ năm 1973 đến thập niên 80, kinh tế có những đợt suy thoái.

- Nửa sau thập niên 80, kinh tế Nhật Bản phát triển trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, trữ lượng vàng và ngoại tệ vượt Mỹ.

Đảng LDP tiếp tục cầm quyền ở Nhật Bản. Về sau, nội bộ Đảng LDP lục đục khiến uy tín bị giảm sút. Nền chính trị Nhật Bản lâm vào khủng hoảng.

Sự già hoá dân số, khoảng cách giàu nghèo, nạn thất nghiệp. Tình trạng mất cân đối về địa bàn phát triển kinh tế.

Đầu thế kỉ XXI

- Kinh tế suy thoái do hậu quả của khủng hoảng tài chính toàn cầu, thảm hoạ động đất, sóng thần và đại dịch Covid-19.

- Chính phủ đã có những chính sách quan trọng để cải cách và phục hồi nền kinh tế.

Vẫn duy trì quan hệ mật thiết với các nước lớn; đồng thời, thực hiện chủ trương chiến lược hướng mạnh đến châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.

Ổn định, tỉ lệ thất nghiệp giảm; phải đối mặt với nhiều khó khăn, như: thiếu hụt lao động; “già hoá" dân số