Lập bảng tóm tắt những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn: 1952 - 1973, 1973 - 2000 và những năm đầu thế kỉ (theo gợi ý sau đây vào vở).
Giai đoạn | Nét chính | ||
Kinh tế | Chính trị | Xã hội | |
1952-1973 | - 1952 - 1960: các lĩnh vực kinh tế đều tăng trưởng nhanh. - 1960 - 1973: kinh tế bước vào giai đoạn phát triển “thần kì". | Đảng LDP liên tục cầm quyền; chủ trương xây dựng một nhà nước phúc lợi chung. | Giáo dục, y tế được cải thiện; đời sống của nhân dân được nâng cao. |
1973 - 2000 | - Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ từ năm 1973 đến thập niên 80, kinh tế có những đợt suy thoái. - Nửa sau thập niên 80, kinh tế Nhật Bản phát triển trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, trữ lượng vàng và ngoại tệ vượt Mỹ. | Đảng LDP tiếp tục cầm quyền ở Nhật Bản. Về sau, nội bộ Đảng LDP lục đục khiến uy tín bị giảm sút. Nền chính trị Nhật Bản lâm vào khủng hoảng. | Sự già hoá dân số, khoảng cách giàu nghèo, nạn thất nghiệp. Tình trạng mất cân đối về địa bàn phát triển kinh tế. |
Đầu thế kỉ XXI | - Kinh tế suy thoái do hậu quả của khủng hoảng tài chính toàn cầu, thảm hoạ động đất, sóng thần và đại dịch Covid-19. - Chính phủ đã có những chính sách quan trọng để cải cách và phục hồi nền kinh tế. | Vẫn duy trì quan hệ mật thiết với các nước lớn; đồng thời, thực hiện chủ trương chiến lược hướng mạnh đến châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh. | Ổn định, tỉ lệ thất nghiệp giảm; phải đối mặt với nhiều khó khăn, như: thiếu hụt lao động; “già hoá" dân số |
