Lập bảng tìm hiểu một thành tựu tiêu biểu trong mỗi lĩnh vực của nền văn minh Ai Cập cổ đại theo gợi ý sau: STT Lĩnh vực
STT | Lĩnh vực | Tên thành tựu | Ý nghĩa |
1 | Chữ viết | Chữ tượng hình. | - Phản ánh trình độ tư duy. - Là phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin từ đời này qua đời khác. - Là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn hóa thời cổ đại. |
2 | Văn học | - Phong phú về thể loại. - Thư viện A-lếch-xan-đri-a có đến hàng trăm nghìn cuộn giấy | - Phản ánh đời sống hiện thực của cư dân - Lưu giữ thông tin, thành tựu văn hóa từ đời này sang đời khác. |
3 | Tín ngưỡng, tôn giáo | - Sùng bái tự nhiên. - Tin vào sự bất tử của linh hồn nên có tục ướp xác | - Góp phần phản ánh tư duy, nhận thức của cư dân Ai Cập cổ đại. - Thúc đẩy sự phát triển các lĩnh vực y học, kiến trúc. |
| Thiên văn và lịch pháp học | - Đo thời gian bằng đồng hồ; Vẽ bản đồ cung hoàng đạo - Làm Dương lịch cổ. | - Tạo cơ sở cho cách tính lịch sau này |
| Toán học | - Giỏi về số học và hình học - Phát minh hệ đếm thập phân, chữ số… - Tính diện tích, thể tích của một số hình cơ bản. | - Biểu hiện cao của tư duy đã được sử dụng trong cuộc sống như xây dựng, đo ruộng đất, lập bản đồ,… - Là cơ sở cho nền toán học sau này. |
| Y học | - Hiểu biết về cấu tạo cơ thể người - Việc chữa bệnh dần được chuyên môn hóa | - Giúp chữa bệnh cho con người. - Là cơ sở cho nền y học sau này.
|
| Kĩ thuật | - Chế tạo ra nhiều dụng cụ: con lăn…. - Chế tạo thủy tinh, men màu - Ứng dụng công thức hóa học trong luyện kim | - Góp phần làm giảm sức lao động cơ bắp của con người, tăng năng suất lao động. - Là cơ sở cho sự ra đời các môn khoa học tự nhiên như Lý, Hóa,… |
| Kiến trúc, điêu khắc | - Kim tự tháp - Tượng bán thân của nữ hoàng Nê-phéc-ti-ti | - Thể hiện uy quyền của các pha-ra-ông. - Phản ánh trình độ tư duy, khả năng sáng tạo của con người và mang tính thẩm mĩ cao. |