Lập bảng thống kê nét khái quát về các thời kì phát triển của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay theo gợi ý bên vào vở:
Thời kì | Tình hình kinh tế | Tình hình chính trị, xã hội |
1945 - 1952 | - SCAP tiến hành một số cải cách, giúp nền kinh tế Nhật Bản từng bước được phục hồi và phát triển trở lại | - Chính trị: xây dựng được một nền chính trị dân chủ, chủ quyền của toàn dân, tôn trọng những quyền cơ bản của con người. - Xã hội: Dân chủ hóa quyền lợi của người lao động; xây dựng nền giáo dục khoa học và tiến bộ. |
1952 - 1973 | - 1952 - 1960: các lĩnh vực kinh tế đều tăng trưởng nhanh. - 1960 - 1973: kinh tế bước vào giai đoạn phát triển “thần kì". | - Chính trị: Đảng LDP liên tục cầm quyền; chủ trương xây dựng một nhà nước phúc lợi chung. - Xã hội: Giáo dục, y tế được cải thiện; đời sống của nhân dân được nâng cao. |
1973 - 2000 | - Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ từ năm 1973 đến thập niên 80, kinh tế có những đợt suy thoái. - Nửa sau thập niên 80, kinh tế Nhật Bản phát triển trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, trữ lượng vàng và ngoại tệ vượt Mỹ. | - Chính trị: Đảng LDP tiếp tục cầm quyền ở Nhật Bản. Về sau, nội bộ Đảng LDP lục đục khiến uy tín bị giảm sút. Nền chính trị Nhật Bản lâm vào khủng hoảng. - Xã hội: Sự già hoá dân số, khoảng cách giàu nghèo, nạn thất nghiệp. Tình trạng mất cân đối về địa bàn phát triển kinh tế. |
Đầu thế kỉ XXI | - Kinh tế suy thoái do hậu quả của khủng hoảng tài chính toàn cầu, thảm hoạ động đất, sóng thần và đại dịch Covid-19. - Chính phủ đã có những chính sách quan trọng để cải cách và phục hồi nền kinh tế. | - Chính trị: vẫn duy trì quan hệ mật thiết với các nước lớn; đồng thời, thực hiện chủ trương chiến lược hướng mạnh đến châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh. - Xã hội: ổn định, tỉ lệ thất nghiệp giảm; phải đối mặt với nhiều khó khăn, như: thiếu hụt lao động; “già hoá" dân số |