Đề kiểm tra Vật Lí 11 Chân trời sáng tạo Chương 3 có đáp án

Khối lượng mỗi quả cầu bằng bao nhiêu g? Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.

23/28

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau treo vào một điểm bởi hai sợi dây \(\ell = 20\,cm\). Truyền cho mỗi quả cầu điện tích \(q = {4.10^{ - 7}}C\), chúng đẩy nhau, các dây treo hợp thành góc \(2\alpha = {90^0}\). Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng mỗi quả cầu bằng bao nhiêu g? Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.

0/3000 ký tự
Giải thích

 Khối lượng mỗi quả cầu bằng bao nhiêu g? Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa. (ảnh 1)

Khối lượng mỗi quả cầu: \({m_1} = {m_2} = m\)

Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực:

+ Lực đẩy Culông \(\overrightarrow {{F_C}} \)

+ Trọng lực \(\overrightarrow P \)

+ Lực căng dây \(\overrightarrow T \)

Điều kiện cân bằng của quả cầu

\(\overrightarrow {{F_C}} + \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} = - \overrightarrow T \)

Từ hình vẽ, ta có:

\(\tan \alpha = \frac{{{F_C}}}{P} \Leftrightarrow P\tan \alpha = {F_C} \Leftrightarrow mg\tan {45^0} = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\) (với\(r = \ell \sqrt 2 \))

\( \Leftrightarrow m = \frac{{k{q^2}}}{{2g{\ell ^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.16.10}^{ - 14}}}}{{2.10.0,{2^2}}} = {18.10^{ - 4}}kg = 1,{8.10^{ - 3}}kg = 1,8g\)