Đề ôn luyện Toán Chương 8. Một số yếu tố thống kê, xác suất và lý thuyết đồ thị (đề số 1)

Khối lượng các gói kẹo được đóng gói (đơn vị là kg) được thống kê ở bảng sau:

10/22

Khối lượng các gói kẹo được đóng gói (đơn vị là kg) được thống kê ở bảng sau:

Khối lượng (kg)

\(\left[ {1,5;1,7} \right)\)

\(\left[ {1,7;1,9} \right)\)

\(\left[ {1,9;2,1} \right)\)

\(\left[ {2,1;2,3} \right)\)

\(\left[ {2,3;2,5} \right)\)

Số gói kẹo

3

5

23

5

4

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây?

0,08.

0,07.

0,09.

0,04.

Giải thích

Ta có bảng sau:

Khối lượng (kg)

\(\left[ {1,5;1,7} \right)\)

\(\left[ {1,7;1,9} \right)\)

\(\left[ {1,9;2,1} \right)\)

\(\left[ {2,1;2,3} \right)\)

\(\left[ {2,3;2,5} \right)\)

Giá trị đại diện

1,6

1,8

2,0

2,2

2,4

Số gói kẹo

3

5

23

5

4

Số trung bình của mẫu số liệu: \(\overline x = \frac{{3 \cdot 1,6 + 5 \cdot 1,8 + 23 \cdot 2 + 5 \cdot 2,2 + 4 \cdot 2,4}}{{40}} = 2,01\).

Phương sai của mẫu số liệu:\({s^2} = \frac{{3 \cdot 1,{6^2} + 5 \cdot 1,{8^2} + 23 \cdot {2^2} + 5 \cdot 2,{2^2} + 4 \cdot 2,{4^2}}}{{40}} - 2,{01^2} \approx 0,04\).

Chọn D.