Khối lượng các gói kẹo được đóng gói (đơn vị là kg) được thống kê ở bảng sau:
Giải thích
Ta có bảng sau:
Khối lượng (kg) | \(\left[ {1,5;1,7} \right)\) | \(\left[ {1,7;1,9} \right)\) | \(\left[ {1,9;2,1} \right)\) | \(\left[ {2,1;2,3} \right)\) | \(\left[ {2,3;2,5} \right)\) |
Giá trị đại diện | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 2,2 | 2,4 |
Số gói kẹo | 3 | 5 | 23 | 5 | 4 |
Số trung bình của mẫu số liệu: \(\overline x = \frac{{3 \cdot 1,6 + 5 \cdot 1,8 + 23 \cdot 2 + 5 \cdot 2,2 + 4 \cdot 2,4}}{{40}} = 2,01\).
Phương sai của mẫu số liệu:\({s^2} = \frac{{3 \cdot 1,{6^2} + 5 \cdot 1,{8^2} + 23 \cdot {2^2} + 5 \cdot 2,{2^2} + 4 \cdot 2,{4^2}}}{{40}} - 2,{01^2} \approx 0,04\).
Chọn D.