Khi nghiên cứu màu lông ở một quần thể động vật người ta thu được phả hệ về màu lông như sau
Chọn đáp án D
Tính trạng màu sắc lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường gồm 4 alen.
Xét cặp (1) × (2): Bố mẹ đen nhưng con lông nâu → Đen > Nâu (I).
Xép cặp (2) × (3): Bố mẹ lông đen, nhưng ở đời con xuất hiện lông hung → Đen > Hung (II).
Xét cặp (4) × (5): Bố mẹ đều có kiểu hình lông nâu nhưng sinh con có kiểu hình lông hung → Lông nâu > Lông hung (III).
Xét cặp (10) × (11): Bố mẹ đều có kiểu hình lông hung nhưng sinh con có kiểu hình lông trắng → Lông hung > Lông trắng (IV).
Từ (I), (II), (III), (IV) → Đen > Nâu > Hung > Trắng.
Quy ước: A1 (Đen) > A2 (Nâu) > A3 (Hung) > A4 (Trắng).
I. Đúng. Do trong quần thể tần số các alen bằng nhau và quần thể đang đạt trạng thái cân bằng → A1 = A2 = A3 = A4.
Đen: 0,252 + 2.0,25.0,75 = 7/16. Nâu: 0,252 + 2.0,25.0,5 = 5/16.
Hung: 0,252 + 2.0,25.0,25 = 3/16. Trắng: 0,252 = 1/16.
Tỉ lệ kiểu hình: Đen: Nâu: Hung: Trắng lần lượt là 7: 5: 3: 1.
II. Đúng.
Số kiểu gen trong quần thể là:
Số kiểu gen giao phối trong quần thể khi không tính xét tới vai trò của giới tính là: C102 + 10 = 55phép lai.
III. Đúng. Phép lai: ♂ Đen (A1 –) × ♀ Nâu (A2 –)
Để thu được lông trắng thì bắt buộc ở cả bố lẫn mẹ đều phải chứa alen A4.
Tỉ lệ kiểu gen A1A4 trong số các kiểu hình lông đen là 2 × 0,25 × 0,257/16=27.
Tỉ lệ kiểu gen A2A4 trong số các kiểu hình lông nâu là 2 × 0,25 × 0,255/16=25.
Để thu được đời con lông trắng thì tỉ lệ là 27×25×14=135.
IV. Đúng.
Tỉ lệ kiểu gen A3A4 trong tổng tỉ lệ kiểu hình lông hung là: 2 × 0,25 × 0,253/16=23.
Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối cùng kiểu hình thời đời con lông trắng chiếm tỉ lệ:
716×272×14+516×252×14+316×232×14+116=11105
