Khi m ≠ 0 , hàm số có tiệm cận ngang y = 0 .
a) Đúng
Khi \(m \ne 0\)
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 1}}{{m{x^2} - 2x + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}}}{{m - \frac{2}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}}} = 0\) nên hàm số có tiệm cận ngang \(y = 0\).
b) Đúng.
Khi \(m = 0\) hàm số có dạng \(y = \frac{{x - 1}}{{ - 2x + 3}}\)
Hàm số có 1 tiệm cận đứng là \(x = \frac{3}{2}\) và 1 tiệm cận ngang là \(y = - \frac{1}{2}\), nên tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận là \(I\left( {\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\). Rõ ràng I thuộc đường thẳng \(x - y - 2 = 0\).
c) Sai.
Khi \(m = 2\) thì hàm số thành \(y = \frac{{x - 1}}{{2{x^2} - 2x + 3}}\) không có tiệm cận đứng vì \(2{x^2} - 2x + 3 = 0\) vô nghiệm
d) Sai.
Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận Û \(m{x^2} - 2x + 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 1.
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ' > 0\\m{.1^2} - 2.1 + 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{1}{3}\\m \ne - 1\end{array} \right.\).
Vì \(m \in \left[ { - 5; - 1} \right]\) nên \(S = \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\)