Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ t
a) Theo dữ kiện đề bài cung cấp, việc giảm áp suất đột ngột (do nổi lên nhanh) sẽ khiến nitơ không kịp thoát ra và tạo thành bọt khí. Để tránh hiện tượng này, thợ lặn cần nổi lên từ từ để áp suất giảm từ từ.
⇒ a sai.
b) Áp dụng định luật Boyle: khi nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Do đó, khi áp suất môi trường giảm, thể tích bọt khí sẽ tăng lên.
⇒ b đúng.
c) Gọi trạng thái 1 là ban đầu, trạng thái 2 là sau khi giảm áp suất.
Ta có \({p_2} = \frac{{{p_1}}}{n}\).
Vì nhiệt độ không đổi nên \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}{V_1} = n{V_1}\).
Mặt khác, thể tích bọt khí hình cầu tỉ lệ thuận với lập phương đường kính (\(V \sim {d^3}\)).
Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{d_2^3}}{{d_1^3}} = n \Rightarrow {d_2} = \sqrt[3]{n}{d_1}\).
Vậy đường kính bọt khí chỉ tăng \(\sqrt[3]{n}\) lần.
⇒ c sai.
d) Khi đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, áp suất môi trường xung quanh cơ thể tăng lên. Theo định luật Boyle, áp suất tăng sẽ làm thể tích các bọt khí nitơ trong máu giảm xuống, từ đó làm giảm nguy cơ chèn ép và tắc nghẽn mạch máu, đồng thời giúp nitơ dễ hòa tan trở lại vào máu để đưa đến phổi đào thải ra ngoài.
⇒ d đúng.
