Đề kiểm tra Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có lời giải) - Đề 4

Khảo sát thời gian (tính bằng giây) chạy cự ly 100 m của 39 học sinh nam, giáo viên thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau

14/22

Khảo sát thời gian (tính bằng giây) chạy cự ly 100 m của 39 học sinh nam, giáo viên thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau

Thời gian (giây)

\[\left[ {15;17} \right)\]

\[\left[ {17;19} \right)\]

\[\left[ {19;21} \right)\]

\[\left[ {21;23} \right)\]

\[\left[ {23;25} \right)\]

Số học sinh

2

5

10

7

15

a) Thành tích từ 23 giây đến dưới 25 giây có 15 học sinh.

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 13.

c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \[4,15.\]

d) Số học sinh đạt thành tích chạy (làm tròn đến hàng phần trăm) xấp xỉ 23,7 giây là nhiêu nhất

0/3000 ký tự
Giải thích

Thời gian (giây)

\[\left[ {15;17} \right)\]

\[\left[ {17;19} \right)\]

\[\left[ {19;21} \right)\]

\[\left[ {21;23} \right)\]

\[\left[ {23;25} \right)\]

Số học sinh

2

5

10

7

15

Tần số tích luỹ

2

7

17

24

39

a) Đúng.Thành tích từ 23 giây đến dưới 25 giây có 15 học sinh.

b) Sai. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \[25 - 15 = 10.\]

c) Đúng. Nhóm \[\left[ {19;21} \right)\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[\frac{n}{4} = \frac{{39}}{4} = 9,75\] nên chứa tứ phân vị thứ nhất. Ta có: \[{Q_1} = 19 + \frac{{9,75 - 7}}{{10}}.2 = 19,55.\]

Nhóm \[\left[ {23;25} \right)\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[\frac{{3n}}{4} = 29,25\] nên chứa tứ phân vị thứ ba. Ta có: \({Q_3} = 23 + \frac{{29,25 - 24}}{{15}}.2 = 23,7.\)

Suy ra khoảng tứ phân vị của MSL ghép nhóm trên là: \[\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 4,15.\]

d) Đúng. Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là nhóm \[\left[ {23;25} \right)\]

Do đó: \[{u_m} = 23;\;{n_m} = 15;\;{n_{m - 1}} = 7;\;{n_{m + 1}} = 0;\;{u_{m + 1}} = 25;\;{u_{m + 1}} - {u_m} = 25 - 23 = 2.\]

Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 23 + \frac{{15 - 7}}{{\left( {15 - 7} \right) + \left( {15 - 0} \right)}}.2 \approx 23,7.\)