Đề kiểm tra Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị (có lời giải) - Đề 1

Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

19/22

Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0\,;30} \right)\)

\(\left[ {30\,;60} \right)\)

\(\left[ {60\,;90} \right)\)

\(\left[ {90\,;120} \right)\)

\(\left[ {120\,;150} \right)\)

Số học sinh

4

6

15

12

3

 a) Tính các tứ phân vị \({Q_1}\), \({Q_2}\), \({Q_3}\) của mẫu số liệu.

b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Ta có bảng mẫu số liệu:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

\(\left[ {0\,;30} \right)\)

4

4

\(\left[ {30\,;60} \right)\)

6

10

\(\left[ {60\,;90} \right)\)

15

25

\(\left[ {90\,;120} \right)\)

12

37

\(\left[ {120\,;150} \right)\)

3

40

 

\(n = 40\)

 

 Ta có: \(\frac{n}{4} = 10\). Nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(10\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu là:

\({Q_1} = s + \left( {\frac{{10 - c{f_1}}}{{{n_2}}}} \right).\,h = 30 + \left( {\frac{{10 - 4}}{6}} \right).\,30 = 60\).

 Ta có: \(\frac{n}{2} = 20\). Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(20\).

Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) của mẫu số liệu là:

\({Q_2} = r + \left( {\frac{{20 - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right).\,d = 60 + \left( {\frac{{20 - 10}}{{15}}} \right).\,30 = 80\).

 Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = 30\). Nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(30\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu là:

\({Q_3} = t + \left( {\frac{{30 - c{f_3}}}{{{n_4}}}} \right).\,l = 90 + \left( {\frac{{30 - 25}}{{12}}} \right).\,30 = 102,5\).

b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 102,5 - 60 = 42,5\).