Kết quả kiểm tra cân nặng của một số quả trứng chim cút được lựa chọn ngẫu nhiên ở hai trang trại chăn nuôi A và B được biểu diễn ở biểu đồ sau (đơn vị: g). a) Hãy so sánh cân nặng của trứn
Giải thích
a) Từ biểu đồ đã cho, ta lập được bảng số liệu ghép nhóm sau:
Cân nặng (gam) | [8,2; 8,4) | [8,4; 8,6) | [8,6; 8,8) | [8,8; 9,0) | [9,0; 9,2) |
Số quả trứng của trang trại A | 7 | 18 | 34 | 21 | 9 |
Số quả trứng của trang trại B | 15 | 37 | 12 | 7 | 2 |
Từ đó, ta có bảng thống kê số quả trứng chim cút của hai trang trại theo giá trị đại diện như sau:
Cân nặng đại diện (gam) | 8,3 | 8,5 | 8,7 | 8,9 | 9,1 |
Số quả trứng của trang trại A | 7 | 18 | 34 | 21 | 9 |
Số quả trứng của trang trại B | 15 | 37 | 12 | 7 | 2 |
⦁ Đối với trang trại A: Cỡ mẫu nA = 89.
Cân nặng trung bình của mỗi quả trứng của mẫu số liệu ghép nhóm là

