Just like hearing infants who start first with simple syllable babbling
Giải thích
Đáp án A
hearing: thính giác
A. khả năng nghe
C. thể chất bất thường
B. vâng lời bố mẹ
D. khó nghe
Tạm dịch: Cũng giống như những đứa trẻ có thể nghe được người mà bắt đầu với những câu bập bẹ đơn giản, sau đó đặt nhiều hơn các âm tiết với nhau để nghe có vẻ như là những câu nói và câu hỏi thật sự, những đứa trẻ điếc cũng tương tự như vậy.
=> hearing = able to hear