It's nobody's fault that the match was cancelled. → Nobody is to .................................................................................................
Giải thích
Đáp án: Nobody is to blame for the match cancellation / the match's cancellation / the cancellation of the match / the fact that the match was cancelled.
Giải thích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc "It’s nobody’s fault that..." để diễn tả rằng không ai chịu trách nhiệm về việc cuộc họp bị hủy. Khi viết lại câu, ta có thể dùng cấu trúc tương đương:
"be to blame for..." = chịu trách nhiệm cho (thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực).
Dịch: Không ai phải chịu trách nhiệm cho việc cuộc họp bị hủy.