Bài tập ôn tập Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh.

45/50

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

 KMnO4+ CaC2O4+ H2SO4→CaSO4+ K2SO4+ MnSO4+ CO2+ H2O

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2 mL dung dịch potassium permanganate \[\left( {KMn{O_4}} \right){\rm{ }}{5.10^{ - 4}}M.\] Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị \[mg{\rm{ }}C{a^{2 + }}/100{\rm{ }}mL\]máu.

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 10.

Trong 1mL máu:

\[5Ca{C_2}{O_4} + 2KMn{O_4} + 8{H_2}S{O_4} \to 5CaS{O_4} + {K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 10C{O_2} \uparrow + 8{H_2}O\]

\({n_{C{a^{2 + }}}} = \frac{5}{2}{n_{KMn{O_4}}} = \frac{5}{2}{.5.10^{ - 4}}.2 = 2,{5.10^{ - 3}}mmol\)

Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu là:

\(C = 2,{5.10^{ - 3}}.100.40 = 10\,(mg{\rm{ }}C{a^{2 + }}/100{\rm{ }}mL\)máu).