Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 (Đề 1)

I'm sure Luisa was very disappointed when she failed the exam.

50/50

I'm sure Luisa was very disappointed when she failed the exam. 

Luisa could have been very disappointed when she failed the exam.

Luisa may be very disappointed when she failed the exam.

Luisa might be very disappointed when she failed the exam.

Luisa must have been very disappointed when she failed the exam.

Giải thích

Giải thích: 

could have Ved/V3: có thể là đã làm gì 

may/might + V(nguyên thể): có thể, có lẽ làm gì 

must have Ved/V3: chắc hẳn là đã làm gì 

I’m sure: tôi chắc chắn => dùng “must” 

Tạm dịch: Tôi chắc rằng Luisa đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kỳ thi. 

= D. Luisa chắc hẳn đã rất thất vọng khi cô trượt kỳ thi. 

A. Luisa có thể là đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kỳ thi. => sai về nghĩa 

B. sai ở “may be” 

C. sai ở “might be” 

Chọn D.