I’m not sure my brother will ever get married because he hates the feeling
Giải thích
Đáp án B
Tạm dịch: Tôi không chắc chắn anh trai tôi sẽ kết hôn vì anh ấy ghét cảm giác bị ràng buộc.
Với động từ tie, có 2 cụm động từ cần lưu ý:
- tie down: ràng buộc (đây là nội động từ nên không có tân ngữ theo sau)
To be tied to sth/sb: bó buộc, ràng buộc vào ai, vài điều gì đó . (dạng bị động)
- tie up: Nghĩa đơn thuần là “buộc”
Ex: Tie (up) your shoelaces, or you’ll trip over