I (not see) _________Julie since Friday.
Giải thích
Đáp án: haven’t/ have not seen
Giải thích: Tình huống đã cho ở dạng phủ định nên ta áp dụng cấu trúc: Chủ ngữ + has/ have + not (hasn’t/ haven’t) + p.p. Ngôi “I” sử dụng với trợ động từ “have”, dạng quá khứ phân từ của “see” là “seen”.
Dịch nghĩa: I haven’t/ have not seen Julie since Friday. (Tôi chưa gặp Julie kể từ thứ Sáu.)