Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O, N, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam X bằng oxi dư thu được 4,48 lít khí CO2, 7,2 gam H2O và 2,24 lít khí N2
Giải thích
nCO2(dktc)=4,4822,4=0,2(mol)⇒nC=nCO2=0,2 (mol)
nH2O=7,218=0,4(mol)⇒nH=2nH2O=0,8(mol)
nN2(dktc)=2,2422,4=0,1(mol)⇒nN=2nN2=0,2(mol)BTKL:mO(X)=mX−mC−mH−mO=10,8−0,2.12−0,8.1−0,2.14=4,8(g)
Đặt CTPT của X: CxHyOzNt (đk: x,y, z, t nguyên dương)
Suy ra: x:y:z:t=nC:nH:nO:nN
→ Công thức đơn giản nhất của X là C2H8O3N2
Vì CTPT của X trùng với CT ĐGN nên CTPT là: C2H8O3N2
Ta thấy: nNaOHnX=0,20,1=21 → X có 2 trung tâm phản ứng được với dd NaOH
Hơn nữa thu được khí A là chất hữu cơ đơn chức làm xanh quỳ tím ẩm → A là amin đơn chức
→ X là muối CO32- với amin và NH3
→ CTCT của X: 
PTHH: 
Theo PTHH: nNa2CO3 = 1/2.nNaOH = 1/2 .0,2 = 0,1 (mol)
→ mNa2CO3 = 0,1.106 = 10,6 (g)
Vậy cô cạn dd Y khối lượng thu được là 10,6 gam.