Hợp chất hữu cơ T (mạch cacbon không phân nhánh, có công, A. 60 và 90
Chọn đáp án B
Ca(OH)2 dùng dư → 9 gam kết tủa
⇄ 0,09 mol CaCO3↓ → nCO2 =0,09 mol
mdung dịch giảm=mCaCO3↓ – mCO2 +mH2O = 3,78 gam
→ mH2O=1,26 gam→nH2O =0,07 mol
♦ Giải đốt 2,34 gam T O2 →t00,09 mol CO2+0,07 mol H2O
mT =mC +mH +mO = 2,34 gam=0,09×12+0,07×2+mO
→ mO = 1,12 gam → nO = 0,07 mol
→ CTĐGN của T ≡ CTPT của T là C9H14O7
♦ Phân tích: 2 axit cùng số nguyên tử cacbon mà mạch cacbon không phân nhánh
→ không thể là đồng phân của nhau
→ chúng là cùng số C và khác số nhóm chức
cũng vì không phân nhánh nên tối đa chỉ có 2 nhóm chức.
→ 1 axit đơn chức (O2) và 1 axit là 2 chức (O4).
Tổng T có 7O → 2 + 4 = 6 → còn 1O nữa là của nhóm OH glixerol chưa phản ứng.
→ rõ rồi, T dạng như sau:
với Cgốc R + 1 = CR' + 2
và CR + CR' = 3 → CR = 2; CR' = 1 → R là gốc C2H5; R' là gốc CH2 (bảo toàn ∑H = 14)
Vậy 2 axit là C2H5COOH (M = 74) và CH2(COOH)2 (M = 104)