Hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, CuO, CuS, FeS2 (trong đó oxi chiếm 16% về khối lượng). Cho 40 gam X tác dụng với dung dịch chứa 1,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối (Fe2(SO4)3, CuSO4
Giải thích
Quy đổi X thành Fe (a mol), Cu (b mol), S (c mol) và O (0,4 mol)
mX = 56a + 64b + 32c + 0,4.16 = 40 (1)
Bảo toàn e: 3a + 2b + 6c = 0,4.2 + \[2{n_{S{O_2}}}\] (2)
Bảo toàn S: 1,3 + c = \(3.\frac{a}{2}\)+ b + \[{n_{S{O_2}}}\] (3)
Cho thanh Mg (dư) vào Y:\(\left| \begin{array}{l}3Mg + F{e_2}{(S{O_4})_3} \to 3MgS{O_4} + 2Fe\\Mg + CuS{O_4} \to MgS{O_4} + Cu\end{array} \right.\)
mtăng = mFe + mCu – mMg (pư) = 56a + 64b – 24(\(3.\frac{a}{2}\) + b) = 12 (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: a = 0,4 ; b = 0,1
Khi đốt 10 gam X (giảm 4 lần so với ban đầu) có Fe: 0,1 mol và Cu: 0,025 mol với O2 dư thu được chất rắn gồm Fe2O3 (0,05 mol) và CuO (0,025 mol) ® mrắn = 10 gam.