Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no A. 44,89
Đáp án B
Gọi công thức chung của ba axit là RCOOH
nNaOH dư = nHCl = 0,2(mol)
=>nNaOH phản ứng = 0,5 (mol) = naxit
Cô cạn dung dịch D thu được chất rắn khan E gồm 0,2 mol NaCl va 0,5 mol RCOONa
mE=52,58(g)=0,2.58,5+(R+67).0,5⇒R=14,76
=>trong X có HCOOH
Mà X có 2 axit no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tỉếp
=>X có HCOOH; CH3COOH
Ta thấy khi đốt cháy axit no, đơn chức, mạch hở ta thu được nCO2=nH2O ; khi đốt cháy axit đơn chức, không no có một liên kết đôi ta thu được nCO2-nH2O=naxit.
Do đó ta thấy để tính số mol của axit không no cần tính được số mol H2O và CO2 khi đốt cháy axit ban đầu.
Giả sử khi đốt cháy hoàn toàn axit ban đầu thu được X mol CO2 và y mol H2O.
Ta cần lập hai phương trình của x và y để từ đó tìm x và y.
Có mRCOONa=52,58-mNaCl=40,88(g)
Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
maxit+22naxit=mRCOONa⇒maxit=29,88(g)Mà maxit=mC+mH+mO với nO trong axit=2naxit =1(mol)⇒mC trong axit+mH trong axit=13,88(g)=12x+2y (1)
Mặt khác xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn E thu được NaCl; Na2CO3; CO2 và H2O
Trong đó nNa2CO3=12nRCOONa =0,25(mol); mH2O+mCO2=mbình NaOH tăng=44,14(g)
Bảo toàn nguyên tố C, H ta có tổng khối lượng CO2 và H2O khi đốt cháy axit là:
44x+18y=44,14+44.nNa2CO3+1812nRCOOH=59,64(g) (2)
(1) và (2) suy ra x = 1,02(mol); y = 0,82(mol)
Đến đây ta đã hoàn thành mục đích tính được số mol H2O và CO2 khi đốt cháy axit
⇒naxit không no=nCO2-nH2O=0,2(mol)Ta có: nCO2 do đốt cháy axit no≥0,3(mol)⇒nCO2 do đốt cháy axit không no≥0,72(mol)⇒C axit không no ≤3,6
=>axit không no chỉ có thể là C2H3COOH.
Vậy %maxit không no = 48,19%
Chú ý: Đây là bài toán khá khó, cần sử dụng kết hợp các phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Điểm mấu chốt của bài toán là ta xác định được để tính số mol axit không no cần xét phản ứng đốt cháy axit ban đầu, từ đó đưa bài toán về đốt cháy axit ban đầu.