55 Bài tập đốt cháy amin có đáp án

Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở

53/55

Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên kết pi nhở hơn 3. Trộn X và Y theo tỉ lệ mol nX : nY = 1:5 thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam. Phần trăm khối lượng của etylamin trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

21%.

70%

79%.

30%.

Giải thích

3,17g Z CnH2n+3N:zCmH2m+2−2k:5z + O2: +0,3125 mol →  CO2:a H2O:bN2:0,5z+ NaOH → Δm =12,89gam

⇒mCO2+mH2O=ΔmnCO2+nH2O=2nO2BTNT   ⇒ 44a+18b=12,892a+b=2.0,3125 ⇒ a=0,205b=0,215

mZ = mC + mH + mN ⇒ mN = ,17-(12.0,205+2.0,215) = 0,28 gam

 nN = 0,02 mol ⇒ z = 0,02 ⇒ nY = 5z = 0,1

nH2O −nCO2  = 0,01 = 1,5z + 5z.(1 −k¯ ) ⇒  k¯= 1,2

nZ = 6z = 0,12 mol ⇒C¯  =  nCO2nZ= 1,708;  H¯=  nHnZ= 3,583

Vì X chứa 2 amin C2H7N và C3H9N, đều có số nguyên tử C > 1,708 và H > 3,583

→ Y chứa một hiđrocacbon có số nguyên tử C < 1,708 → Y chứa CH4.

Hai hiđrocacbon trong Y có số liên kết pi nhỏ hơn 3, mà CH4 (k=0) và = 1,2

→ hiđrocacbon còn lại Y2 có k = 2 và số nguyên tử H < 3,583 → Y2: C2H2

k¯= 1,2 ⇒ nCH4k=0nY2k=2 = 2−1,20−1,2 = 23

 ⇒nCH4 = 2z = 0,04;     nY2   = 0,06 mol

nCO2= 0,205 = n.x + nCH4+ 2 nC2H2 ⇒ n =  0,205−0,04−2.0,060,02= 2,25

XC2H7N:x C3H9N:y  ⇒  x+y=0,02 2x+3y=2,25.0,02=nC⇒ x=0,015y=0,005

 %C2H7NX = 0,015.450,015.45+0,005.59.100% = 69,59%

Đáp án cần chọn là: B