Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở.
Đáp án A
Phương pháp giải:
CTPT chung của hỗn hợp E: CnH2mO4; nE=12nNaOH
CnH2mO4+n¯+m¯4-2O2→n¯CO2+m¯2H2O
Lập hệ phương trình về số mol O2 và khối lượng hỗn hợp E suy ra giá trị của m¯, n¯.
Từ đó suy ra được CTPT của X, Y, Z, T.
Dựa vào dữ kiện số mol của các ancol bằng nhau ⟹ giải ra được số mol của từng chất X, Y, Z, T.
Giải chi tiết:
X, Y là axit đồng đẳng kế tiếp
Z, T là este 2 chức đồng đẳng kế tiếp
Y và Z là đồng phân của nhau
⟹ CTPT chung của hỗn hợp E: CnHmO4; nE=12nNaOH=0,11mol
CnHmO4+n¯+m¯4-2O2→n¯CO2+m¯2H2O
0,11.n¯+m¯4-2=0,370,11.12n¯+m¯+64=12,84→n¯=3,9m¯=5,8
X (C3H4O4): CH2(COOH)2 (y mol)
Y (C4H6O4): C2H4(COOH)2 (z mol)
Z (C4H6O4): (HCOO)2C2H4 (x mol)
T (C5H8O4): H3C-OOC-COO-C2H5: (x mol)
nCH3OH = nC2H5OH = nC2H4(OH)2 = x (mol)
→x=2,832+46+62=0,02y+z=0,11-0,02.2=0,07104y+118z=7,84→y=0,03z=0,04
→ mC2H4(COONa)2 = 6,48 gam.