Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2),
Đáp án A
Phương pháp giải:
Gly có 2C; Ala có 3C; Val có 5C.
Peptit X có 4C ⟹ X: Gly2
Peptit Y có 7C ⟹ Y: Gly2Ala hoặc GlyVal
Peptit được tạo từ các a.a no có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH nên quy đổi thành CONH, CH2, H2O (lưu ý: số mol H2O bằng số mol peptit).
ECONHCH2H2O→+NaOHTCOONaNH2CH2→+O2Na2CO3CO2H2ON2
- Kết hợp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng xác định được số nguyên tử N trung bình là 4,4
⟹ E có chứa 1 peptit là pentapeptit trở lên
- Kết hợp với số nguyên tử C của X, Y, Z ⟹ Z phải là Gly4Ala ⟹ Y là GlyVal (vì sản phẩm thu được có Val).
- Từ đó xác định số mol của X, Y, Z ⟹ phần trăm khối lượng của X.
Giải chi tiết:
Gly có 2C; Ala có 3C; Val có 5C.
Peptit X có 4C ⟹ X: Gly2
Peptit Y có 7C ⟹ Y: Gly2Ala hoặc GlyVal
Peptit được tạo từ các a.a no có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH nên quy đổi thành CONH, CH2, H2O (lưu ý: số mol H2O bằng số mol peptit).
+) BTNT "Na": nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,88 mol = nCONH = nCOONa.
Sơ đồ: 56,84gECONH:0,88CH2:aH2O:b→+NaOH:0,88TCOONa:0,88NH2:0,88CH2:a→+O2:2,31Na2CO3:0,44CO2:a+0,44BT:CH2O:a+0,88BT:HN2:0,44
+) BTKL phản ứng đốt cháy muối T:
0,88.67 + 0,88.16 + 14a + 2,31.32 = 106.0,44 + 44.(a + 0,44) + 18.(a + 0,88) + 0,44.28
⟹ a = 1,1
+) mE = mCONH + mCH2 + mH2O ⟹ 0,88.43 + 14.1,1 + 18b = 56,84 ⟹ b = 0,2.
+) ⟹ E có chứa 1 peptit là pentapeptit trở lên
Kết hợp với số nguyên tử C của X, Y, Z ⟹ Z phải là Gly4Ala ⟹ Y là GlyVal (vì sản phẩm thu được có Val).
⟹ EX:Gly2xY:GlyValyZ:Gly4Alaz ⟹ x+y+z=nE=0,22x+2y+5z=nN=0,884x+7y+11z=nC=1,98 ⟹ x=0,02y=0,02z=0,16
⟹ %mX = 4,64%.