Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở
Đáp án D
nNaOH dư = 0,3(mol); nNaOH dư = nHCl = 0,l(mol)
=> nNaOH phản ứng = naxit = 0,2 (mol)
Gọi công thức chung của các axit là RCOOH
=> Cô cạn D thu được hỗn hợp muối gồm 0,2 mol RCOONa và 0,1 mol NaCl
mRCOONa=22,89-0,1.58,5=17,04(g)
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
mRCOONa=maxit+22naxit ⇒maxit=12,64(g)
Gọi số mol CO2 và H2O khi đốt cháy A lần lượt là x, y(mol)
Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH đặc thì khối lượng bình tăng chính là tổng khối lượng của CO2 và H2O => 44x + 18y = 26,72(g) (1)
Lại có: maxit = mC + mH + mO = 12nCO2+2nH2O + 16n O trong axit
Vì axit đơn chức => nO trong axit = 2naxit = 0,4(mol)
=> 12,64 = 12x+2y+16.0,4 => 12x+2y = 6,24 (2)
(1) và (2) suy ra x = 0,46(mol); y = 0,36(mol)
Khi đốt cháy A ta thấy
nCO2-nH2O=naxit không no=0,1(mol) ⇒naxit no=0,1(mol)
Vì axit không no có ít nhất 3 nguyên tử C trong phân tử
⇒nCO2 do đốt cháy axit không no>0,3(mol)⇒nCO2 do đốt cháy axit no<0,16(mol)
=> axit không no chỉ có thể là HCOOH
⇒nCO2 do đốt cháy axit no=0,1(mol)⇒nCO2 do đốt cháy axit không no=0,36(mol)
=> 2 axit không no là C2H3COOH và C3H5COOH.
Gọi số mol của chúng lần lượt là a,b(mol)
⇒a+b=0,13a+4b=0,36⇒a=0,04b=0,06Vậy %mC2H3COOH =0,04.7212,64
Chú ý: Ta thấy câu này tương tự như câu 9 nhưng điểm khác là hỗn hợp gồm 1 axit no và 2 axit không no; điểm khác thứ hai là bài toán đã cho đốt cháy hỗn hợp axit ban đầu chứ không phải đốt cháy hỗn hợp muối do đó đơn giản hơn và có định hướng giải rõ ràng hơn rất nhiều