Hỗn hợp A gồm C3H8O3, C2H4O2, C3H6O3 và glucozơ. Đốt cháy hoàn toàn
Giải thích
Đốt hỗn hợp A gồm C3H8O3, C2H4O2, C3H6O3 và glucozơ.
2C3H8O3 + 7O2 →to 6CO2 + 8H2O (1)
C2H4O2 + 2O2 →to 2CO2 + 2H2O (2)
C3H6O3 + 3O2 →to 3CO2 + 3H2O (3)
C6H12O6 + 6O2 →to6CO2 + 6H2O (4)
nCO2=4444=1 (mol); nH2O=19,818=1,1 (mol)
- Dựa vào hệ số phương trình, ta có:
nH2O−nCO2=nC3H8O3=0,1 (mol)
- Phương trình số (2), (3) và (4) có: nH2O=nCO2=nO2
⇒nO2 (2,3,4)=nCO2 (2,3,4)=∑nCO2−nCO2 (1)=1−3×0,1=0,7 (mol)
- Ta có: ∑nO2=72nC3H8O3+nO2 (2,3,4)=72×0,1+0,7=1,05 (mol)
⇒V=1,05×22,4=23,52 (lit)
- Có thể tính qua bảo toàn O như sau:
+ Từ công thức hóa học của các chất: nO (trong A)=nC=nCO2=1 (mol)
+ Bảo toàn O: 1+2nO2=2×1+1,1⇒ nO2=1,05 (mol)
⇒V=1,05×22,4=23,52 (lit)