Bài tập về tính oxi hóa - khử của Andehit - Xeton có giải chi tiết (P3)

Hỗn hợp A gồm 2 anđehit no đơn chức mạch hở Y, Z

3/20

Hỗn hợp A gồm 2 anđehit no đơn chức mạch hở Y, Z (MY < MZ ). Chia A thành 2 phần bằng nhau.

-    Phần 1. tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag.

-    Phn 2. Oxi hóa hoàn toàn thành hỗn hợp axit B. Trung hòa C bằng 400ml dung dịch NaOH 1M (gấp đôi lượng cần để phản ứng) thu được dung dịch D. Cô cạn D, đốt cháy hoàn toàn chất rắn sinh ra thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức của Z

C3H7CHO

CH3CHO

C2H5CHO

C4H9CHO

Giải thích

Đáp án A

Xét phần 2 ta có:

nNaOH = 0,4(mol) (gấp đôi lượng cần phản ứng)

⇒nanđehit = naxit  = nNaoH phản ứng = 0,2 (mol)

Xét phần 1 ta có:  nAg=0,6(mol) ⇒nAgnandehit=3

⇒Trong A có HCHO⇒Y là HCHO

Trong mỗi phn gọi

nHCHO =a(mol); nZ=b(mol) ⇒a+b=0,2(mol) (1)

Lại có:  nAg =4nHCHO+2nZ=4a+2b=0,6(mol)  (2).

Từ (1) và (2) suy ra a = b = 0,l(mol)

Quay trở lại phần 2 ta có khi cô cạn D ta thu được hỗn hợp gồm muối natri ca các axit hữu cơ và NaOH dư

⇒Khi đốt cháy sẽ thu đươc sản phẩm là 0,3 mol CO2; Na2CO3 và H2O

Bảo toàn nguyên tố Na ta có:

nNa2CO3=12nNaOH=0,2(mol) 

Bảo toàn nguyên tố C ta có:

nHCHO+x.nZ=nCO2+nNa2CO3 (trong đó x là số nguyên tử C trong Z)

⇒0,1+0,1x=0,3+0,2 ⇒x=0,4 

Vậy Z là C3H7CHO