Hỏi khoảng cách từ bệ phóng tên lửa đến vị trí máy bay không người bị bắn hạ bằng bao nhiêu km?
Lời giải
Đáp án: 14,4

Bước 1: Đồng nhất đơn vị đo
· Vận tốc của tên lửa: \({v_m} = 600{\rm{ m/s}} = 0.6{\rm{ km/s}}\).
· Vận tốc của máy bay không người lái (drone): \({v_d} = 1080{\rm{ km/h}} = \frac{{1080}}{{3600}}{\rm{ km/s}} = 0.3{\rm{ km/s}}\).
Bước 2: Lập phương trình chuyển động của máy bay không người lái
· Máy bay bay theo hướng của vector \(\vec u = ( - 3;4;0)\).
· Độ dài của vector hướng này là: \(|\vec u| = \sqrt {{{( - 3)}^2} + {4^2} + {0^2}} = 5\).
· Vector đơn vị chỉ phương (cho biết hướng bay) của máy bay là: \(\overrightarrow {{e_d}} = \left( { - \frac{3}{5};\frac{4}{5};0} \right) = ( - 0,6;0,8;0)\).
· Gọi \(t\) (đơn vị: giây) là thời gian kể từ lúc tên lửa khai hỏa. Quãng đường máy bay di chuyển được sau thời gian \(t\) là $0,3t$.
· Tọa độ của máy bay tại thời điểm \(t\) (gọi là điểm \(D\)) được xác định bằng hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_A} + {v_d} \cdot t \cdot {e_x} = 6 + 0.3 \cdot t \cdot ( - 0.6) = 6 - 0.18t}\\{y = {y_A} + {v_d} \cdot t \cdot {e_y} = - 20 + 0.3 \cdot t \cdot (0.8) = - 20 + 0.24t}\\{z = {z_A} + {v_d} \cdot t \cdot {e_z} = 1 + 0.3 \cdot t \cdot (0) = 1}\end{array}} \right.\)
Suy ra vị trí máy bay tại thời điểm \(t\) là \(D(6 - 0.18t; - 20 + 0.24t;1)\).
Bước 3: Thiết lập điều kiện bắn hạ
· Quãng đường tên lửa bay được từ bệ phóng \(O(0;0;0)\) đến điểm chạm trán \(D\) trong thời gian \(t\) là \({s_m} = 0.6t\).
· Để tên lửa bắn hạ được máy bay, khoảng cách hình học từ gốc \(O\) đến \(D(t)\) phải bằng đúng quãng đường tên lửa đã bay: \(OD = 0.6t\).
\(O{D^2} = {(0.6t)^2}\)
\( \Leftrightarrow {(6 - 0.18t)^2} + {( - 20 + 0.24t)^2} + {1^2} = 0.36{t^2}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 0.27{t^2} + 11.76t - 437 = 0\\ \Leftrightarrow t \approx 23,969{\rm{ (gi\^a y)}}\end{array}\)
· Khoảng cách từ bệ phóng đến vị trí bắn hạ chính là quãng đường tên lửa bay được trong thời gian \(t\): \(d = 0,6 \cdot t \approx 0,6 \cdot 23,969 \approx 14,381{\rm{ (km)}}\)