Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: Cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là 25 °C. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Bi
Cho: \({m_n} = 1,kg\), \({m_{Al}} = 0,5,kg\), \({c_n} = 4200\), \({c_{Al}} = 880\), \(\Delta t = 100 - 25 = 75,K\).
Nhiệt lượng để đun đến sôi: \({Q_1} = ({m_n}{c_n} + {m_{Al}}{c_{Al}})\Delta t\)
\({Q_1} = (1.4200 + 0,5.880).75\)
\({Q_1} = (4200 + 440).75 = 348000,J = 348,kJ\)
Công suất bếp: \(P = \frac{{{Q_1}}}{t} = \frac{{348000}}{{240}} = 1450,W\)
a) Khi nước đang sôi, nhiệt độ nước không đổi ở 100 °C.
→ Đúng.
b) Công suất bếp là 1850 W.
Thực tế \(P = 1450,W\).
→ Sai.
c) Tổng nhiệt lượng đến khi 100 g nước hóa hơi là 348 kJ.
348 kJ chỉ là nhiệt lượng để đun nước đến sôi. Sau đó còn nhiệt lượng hóa hơi.
→ Sai.
d) Nhiệt hóa hơi riêng: \({Q_2} = P.t = 1450.160 = 232000,J\)
\(m = 100,g = 0,1,kg\)
\(L = \frac{{{Q_2}}}{m} = \frac{{232000}}{{0,1}} = 2,{32.10^6},J/kg\)
→ Đúng.