Hoàn thành thông tin về đặc điểm, thế mạnh và hạn chế của dân số nước ta vào bảng dưới đây
| Đặc điểm | Thế mạnh | Hạn chế |
Quy mô, tình hình gia tăng dân số | - Việt Nam là quốc gia đông dân với khoảng 98,5 triệu người (2021), đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 thế giới. - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm. | - Số dân đông tạo nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế đất nước. | - Tuy nhiên, quy mô và số dân tăng thêm hằng năm gây nhiều sức ép về kinh tế - xã hội và môi trường. |
Cơ cấu dân số (theo tuổi, giới tính) | - Dân số có xu hướng già hóa, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng. - Tỉ số giới tính khá cân bằng với 99,4 nam/100 nữ (2021). Tỉ số giới tính khi sinh lại chênh lệch lớn, 112 bé trai/100 bé gái (2021). | - Tuổi thọ trung bình của người dân tăng, cùng với giảm tỉ lệ sinh. | - Gây sức ép lên vấn đề an sinh xã hội, đảm bảo nguồn lao động và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. - Gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai. |
Phân bố dân cư | - Mật độ dân số trung bình khoảng 297 người/km2 (2021). - Đông đúc ở đồng bằng và thưa thớt ở miền núi. | - Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn trong nhiều thập kỉ qua có sự thay đổi đáng kể, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước. | - Một số khu vực có sự phân bố dân cư chưa hợp lí, gây ra những khó khăn trong khai thác tài nguyên, giải quyết vấn đề việc làm. |