Bài tập Ôn tập chương 3 có đáp án

Hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trang 68 Hóa học 10:

1/7

Hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trang 68 Hóa học 10:

0/3000 ký tự
Giải thích

Liên kết hóa học gồm:

- Liên kết cộng hóa trị

+ Khái niệm: là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

+ Kiểu liên kết: liên kết đơn (-); liên kết đôi (=) và liên kết ba (≡)

• Không phân cực: cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử.

Ví dụ: Cl2, Br2, …

• Có phân cực: cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

Ví dụ: H2O, CO, NH3, …

• Cho nhận: cặp electron dùng chung là do một nguyên tử đóng góp.

Ví dụ: SO2, HNO3, …

- Liên kết ion

+ Khái niệm: là liên kết hóa học được hình thành giữa hai ion mang điện tích trái dấu (tồn tại trong khối tinh thể)

Ví dụ: NaCl, NaF, CaCl2, …

+ Tinh thể ion: Các ion âmdương sắp xếp tại các nút của mạng tinh thể theo trật tự luân phiên, liên kết bằng lực hút tĩnh điện của chúng.

Hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trang 68 Hóa học 10: (ảnh 1)

- Liên kết hydrogen và tương tác van der waals

+ Khái niệm: đều là liên kết giữa các phân tử (hay nguyên tử) trung hòa hút nhau bởi bản chất tĩnh điện giữa các lưỡng cực δ+ và δ-.

+ Liên kết hydrogen: ...Hδ+−Oδ−−Hδ+...Fδ−−Hδ+...

+ Tương tác Van der waals:Hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trang 68 Hóa học 10: (ảnh 2)

+ Ảnh hưởng: đều làm tăng nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các chất.