Hoàn thành bảng sau: Bảng 11.1. Đặc điểm tự nhiên và phương thức người dân khai
Môi trường | Đặc điểm tự nhiên | Phương thức khai thác |
Xích đạo ẩm | Khí hậu nóng, mưa nhiều, đất đai màu mỡ, rừng rậm chiếm diện tích lớn động thực vật phong phú, nhiều khóang sản có giá trị. | - Khai thác tài nguyên đất, nước, rừng để hình thành các vùng trồng cà phê, ca cao, cao su, cọ dầu,... xuất khẩu. - Khai thác và xuất khẩu dầu mỏ, bô-xít,... |
Nhiệt đới | - Ở phía bắc lượng mưa ít, thời kì khô hạn kéo dài, xa-van phát triển. - Ở phía nam, khí hậu ẩm và dịu hơn, phía đông quanh năm nóng ẩm mưa nhiều. Có một số khóang sản có giá trị: vàng, đồng, chì,… | - Ở những nơi khô hạn: người dân chủ yếu trồng kê, chăn nuôi dê, cừu theo hình thức chăn thả. - Khu vực phía đông: người dân trồng cây ăn quả và cây công nghiệp xuất khẩu (điển hình là cây cà phê), chăn nuôi gia súc. - Những khu vực tập trung khóang sản: con người tiến hành khai thác, chế biến để xuất khẩu. |
Hoang mạc | - Khí hậu khô hạn, lượng mưa ít, bề mặt chủ yếu là sỏi đá, động vật nghèo nàn. - Một số khóang sản có trữ lượng lớn, đặc biệt là dầu mỏ… | - Phát triển chăn nuôi du mục. - Tại các ốc đảo, người dân trồng chà là, cam, chanh, lúa mạch,... - Khai thác khóang sản để xuất khẩu. - Phát triển du lịch - Xây dựng “bức tường xanh vĩ đại” |
Địa Trung Hải | - Phân bố thành dải hẹp ở vùng cực bắc và cực nam châu Phi - Nhiều khóang sản, như: phốt phát, khí đốt, dầu mỏ,… | - Trồng cây ăn quả và cây lương thực. - Khai thác và xuất khẩu khóang sản
|