Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo mẫu Bảng 9.1.
Giải thích
Bảng 9.1
Lần đo | Khoảng cách từ vật đến màn (mm)
| Khoảng cách từ ảnh đến màn (mm) | Chiều cao của vật (mm)
| Chiều cao của ảnh (mm) |
1 | d1 = 198
| d’1 = 198 | 20 | 20 |
2 | d2 = 200
| d’2 = 200 | 20 | 19 |
3 | d3 = 202
| d’3 = 202 | 20 | 20 |
Trung bình | d¯=d1+d2+d33=200 | d¯'=d'1+d'2+d'33=200 | h¯=h1+h2+h33=20 | h¯'=h'1+h'2+h'33=19,7
|
Giá trị trung bình của tiêu cự:f¯=d¯+d'¯4=100
1. Chiều cao h¯ của vật và chiều cao h'¯ của ảnh gần xấp xỉ nhau.
2. Giá trị f¯ bằng số liệu tiêu cự ghi trên thấu kính.
3.
| Đo tiêu cự thấu kính hội tụ bằng phương pháp Silbermann | Đo trực tiếp khoảng cách từ quang tâm O tới tiêu điểm chính F |
Ưu điểm | + Đo đạc gián tiếp thông qua các đại lượng dễ lấy thông số, từ đó dựa vào mối quan hệ của các đại lượng để tính cái cần đo. + Số liệu chính xác hơn. | Nhanh, gọn. |
Nhược điểm | Cần lấy nhiều giá trị của nhiều đại lượng. | Số liệu không chính xác. |
