Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl vào nước được dung dịch X.
Giải thích
Chọn D
Đoạn 1: Thoát khí Cl2.
Đoạn 2: Độ dốc lớn hơn nên thoát H2 và Cl2.
Đoạn 3: Thoát H2 và O2
Đặt a, b là số mol CuSO4 và KCl
Khi t = 9650 →ne=0,1 thì n khí = 0,06
Anot: nCl2=0,05
Catot: nCu=a và nH2=0,06−0,05=0,01
→ne=2a+0,01.2=0,1→a=0,04
Khi t = 15440 →ne=0,16 thì n khí = 0,11
Catot: nCu=0,04→nH2=0,04
Anot: nCl2=0,5b và nO2=c
→0,5b+c+0,04=0,11 và 2.0,5b+4c=0,16
→b=0,12;c=0,01
(a) Sai, khi t = 9650 thì mCu+mH2=64a+0,01.2=2,58
(b) Sai, m = 15,34
(c) Sai, H2O bị điện phân ở 2 cực khi vừa hết Cl-, lúc này ne=0,12=ItF→t=11580s.
(d) Đúng. Dung dịch sau điện phân chứa K+0,12,SO42−0,04, bảo toàn điện tích →nAlO2−=0,04.
→nAl=1,08
(e) Sai. nCl2=0,06;nH2=0,02→ Tổng 0,06 mol
