Hòa tan hoàn toàn 8,66 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2
Giải thích
Chọn A.
Gọi a, b và c lần lượt là số mol của Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2.
Hỗn hợp khí Y gồm NO (0,035 mol) và H2 (0,015 mol).
Xét dung dịch Y ta có: nNH4+=nHCl+nHNO3-4nNO-2nH2-2nO(trong X)10=0,039-0,8b
Hỗn hợp rắn gồm MgO (a mol) và Fe2O3 (1,5b + 0,5c) mol. Từ dữ kiện đề bài ta có hệ sau
24nMg+232nFe3O4+180nFe(NO3)2=mX40nMgO+160nFe2O3=mr→BT:N2nFe(NO3)2=nHNO3-nNH4+-nNO→24a+232b+180c=8,6640a+160(1,5b+0,5c)=10,40,8b+2c=0,034⇒a=0,2b=0,005c=0,015
→nNH4+=0,035 mol Khi cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch với AgNO3 thì
→BT:enAg=2nMg+nFe3O4+nFe(NO3)2-3nNO-2nH2-10nNH4+=0,005 molnAgCl=nHCl=0,52 mol⇒m↓=mAg+mAgCl=75,16 (g)