ĐGNL ĐHQG Hà Nội - Khoa học tự nhiên - Độ tan và tinh thể hiđrat

Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam FeO với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4nồng độ 24,5% thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A xuống đến 50C thì tách ra được m gam chất rắn (

4/18

Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam FeO với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4nồng độ 24,5% thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A xuống đến 50C thì tách ra được m gam chất rắn (FeSO4.7H2O). Dung dịch còn lại có nồng độ 12,18%. Tính khối lượng m đã tách ra ở trên.

22,24 gam.

20,85 gam.

23,63 gam.

25,02 gam.

Giải thích

Bước 1: Tính mdd H2SO4

- nFeO = 7,2/ 72 = 0,1 mol

FeO   +    H2SO4→   FeSO4+  H2O

0,1              0,1                0,1         0,1 (mol)

- mH2SO4= 0,1.98 = 9,8 gam

→ mdd H2SO4=\[\frac{{9,8.100}}{{24,5}}\] = 40 (gam)

Bước 2: Tính số mol FeSO4.7H2O kết tinh

- Gọi x là số mol FeSO4.7H2O kết tinh

→ mFeSO4 còn lại= mFeSO4 ban đầu- mFeSO4 tách ra

= 0,1.152 - 152x = 15,2 - 152x (gam)

mdd sau= mFeO+ mdd H2SO4 ban đầu- mFeSO4.7H2O kết tinh

= 7,2 + 40 - 278x = 47,2 - 278x (gam)

- Ta có nồng độ % của dung dịch còn lại là:

\[C{\rm{\% }} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}} \times 100{\rm{\% }}\]

\[ \to \frac{{15,2 - 152x}}{{47,2 - 278x}}.100{\rm{\% }} = 12,18{\rm{\% }}\]

→ x = 0,08 mol

Bước 3: Tính m chất rắn FeSO4.7H2O.

mFeSO4.7H2O= 0,08.278 = 22,24 gam.

Đáp án cần chọn là: A