(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Hóa có đáp án (Đề 14)

Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% và H2SO4 16,17%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiế

39/40

Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% và H2SO4 16,17%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 2,7778% khối lượng). Cho một lượng dun dịch KOH (dư) vào X, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 8 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

4,38%.

4,39%.

4,37%.

4,36%.

Giải thích

nKNO3 = 0,06 mol và nH2SO4 = 0,165 mol

X chứa Cu2+, Mg2+, Fe3+, Fe2+ (Gọi chung là Rx+), K+ (0,06 mol) và SO42- (0,165 mol)

Bảo toàn điện tích Þ\[{n_{{R^{x + }}}}\] = 0,27 mol

Bảo toàn N Þ nN (Y) = 0,06

Quy đổi Y thành N (0,06 mol), O (a mol) và H2 (b mol)

Þ 2b = (16a + 2b + 0,06.14).2,7778 /100 (1)

Bảo toàn electron: 2a + 0,27 = 0,06.5 + 2b

Þ a = 0,035 và b = 0,02 Þ mY = 1,44 gam

Để oxi hóa 5,6 gam kim loại lên số oxi hóa tối đa cần nO = (8 – 5,6)/16 = 0,15 mol

Oxit cao nhất gồm Ry+ và O2- (0,15 mol). Bảo toàn điện tích Þ nRy+ = 0,3 mol

Sự chêch lệch điện tích của Rx+ và Ry+ chính là \[{n_{F{e^{2 + }}}}\]= 0,3 – 0,27 = 0,03 mol

mX = 5,6+ 100 – 2,88 = 208,32 Þ C%FeSO4 = 0,06.152/208,32 = 4,378%.