Hòa tan hoàn toàn 37,8 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X
Phương pháp giải:
- Tính được số mol Al.
- Đặt ẩn số mol mỗi khí, lập hệ phương trình về số mol và khối lượng của khí. Giải tìm được số mol mỗi khí.
- Ta so sánh số mol e do Al nhường và số mol e do khí nhận để kết luận về sự tạo muối NH4NO3.
- Áp dụng bảo toàn electron để tính số mol NH4NO3.
- Xác định thành phần của muối trong dung dịch sau phản ứng.
Giải chi tiết:
nAl=37,827=1,4(mol);MX=18.2=36;nX=8,9622,4=0,4(mol)
Đặt số mol của N2O và N2 lần lượt là a và b.
Ta có hệ phương trình: nX=a+b=0,4mX=44a+28b=0,4.36→a=0,2b=0,2
Ta có:
Al0→Al+3+3e 2 N+5+8e→2 N+1(N2O)2 N+5+10e→2 N0(N2)
Số mol electron do Al nhường =3nAl=1,4.3=4,2(mol)
Số mol electron do khí nhận =8nN2O+10nN2=8.0,2+10.0,2=3,6(mol)
Ta thấy: 4,2 mol > 3,6 mol
→ Phản ứng tạo NH4NO3
Vậy các quá trình oxi hóa - khử là:
Al0→Al+3+3e 2 N+5+8e→2 N+1(N2O)2 N+5+10e→2 N0(N2) N+5+8e→ N−3(NH4NO3)
Áp dụng bảo toàn e: 3nAl=8nN2O+10nN2+8nNH4NO3
⇔3.1,4=8.0,2+10.0,2+8nNH4NO3⇔nNH4NO3=0,075
Vậy dung dịch muối chứa: nAl(NO3)3=nAl=1,4(mol);nNH4NO3=0,075(mol)
Khối lượng muối là: m=1,4.213+0,075.80=304,2(g)