Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 22

Hòa tan hoàn toàn 32,8 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl 7,3%, vừa đủ thu được dung dịch B và 6,72 lít khí H2 ( ở đktc) a. Viết các phương trình hóa học xảy ra. b. Tính thành

7/7

Hòa tan hoàn toàn 32,8 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl 7,3%, vừa đủ thu được dung dịch B và 6,72 lít khí H2 ( ở đktc)

a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.

c. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch B.

0/3000 ký tự
Giải thích

nH2(dktc)=6,7222,4=0,3(mol)

a. PTHH

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑   (1)

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O  (2)

b. Theo PTHH (1): nFe = nH2 = 0,3 (mol)

=> Khối lượng của Fe là: mFe = nFe. MFe = 0,3. 56 = 16,8 (g)

Khối lượng của Fe2O3 là: mFe2O3 = mA – mFe = 32,8 – 16,8 = 16 (g)

%mFe=mFemhh.100%=16,832,8.100%=51,22%

c.

Theo PTHH (1): nFeCl2  = nH2 = 0,3 (mol) => mFeCl2 = 0,3. 127 = 38,1 (g)

nHCl(1) = 2nH2 = 2. 0,3 = 0,6 (mol)

Theo PTHH (2): nFeCl3 = 2nFe2O3 = 2.0,1 = 0,2 (mol) => mFeCl3 = 0,2. 162,5 = 32,5 (g)

nHCl(2) = 6nFe2O3 = 6.0,1 = 0,6 (mol)

nFe2O3=mFe2O3MFe2O3=16160=0,1(mol)

∑ nHCl = nHCl(1)  + nHCl(2) = 0,6 + 0,6 = 1,2 (mol)

mHCl = nHCl. MHCl = 1,2. 36,5 = 43,8 (g)

m=mHClC%.100%=43,87,3%.100%=600(g)

Khối lượng dung dịch sau là: mdd sau = mA + mdd HCl – mH2 = 32,8 + 600 – 0,3.2 = 632,2 (g)

Dung dịch sau chứa muối FeCl2 và FeCl3

C%FeCl2=mFeCl2m.100%=38,1632,2.100%=6,03%

C%FeCl3=mFeCl3m.100%=32,5632,5.100%=5,14%