Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam magnesium trong dung dịch hydrochloric acid dư. a) Tính số mol khí hydrogen thu được.
nMg=mMgMMg=2,424=0,1 (mol)
a) Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo phương trình hoá học ta có: nH2=nMg=0,1 (mol)
b) nCuO=mCuOMCuO=880=0,1 (mol)
Thực tế chỉ có 75% lượng khí hydrogen phản ứng nên số mol hydrogen phản ứng là: 0,1.75100=0,075 (mol)
Phương trình hoá học: CuO + H2 →toCu + H2O
Theo phương trình hoá học ta có: nCuO phản ứng = nhydrogen phản ứng = 0,075 mol.
- Vậy chất rắn A gồm: CuO dư và Cu sinh ra.
- Ta có:
nCu sinh ra = nCuO phản ứng = 0,075 mol; nCuO dư = nCuO ban đầu – nCuO phản ứng = 0,025 mol.
Vậy khối lượng chất rắn A là: mA = mCu + mCuO dư = 0,075.64 + 0,025.80 = 6,8 gam.
c) Để thu được kim loại đồng cần cho hỗn hợp rắn A vào dung dịch hydrochloric acid (HCl). Khi đó, CuO phản ứng với HCl tạo thành muối tan, theo phương trình hoá học:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Cu không phản ứng với HCl, lọc lấy phần chất rắn ta thu được kim loại đồng.