Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 11 có đáp án (Đề 10)

Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn

25/25

Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (ở đktc). Thêm một lượng dư KOH vào dung dịch A, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì có một khí mùi khai thoát ra. Khí này tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,1M (tạo muối trung hòa). Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X (ở đktc) và số mol HNO3 đã phản ứng?

0/3000 ký tự
Giải thích

Phương pháp giải:

Mg+HNO3→MgNO32NH4NO3N2,N2O→+KOHNH3→+H2SO4NH42SO4

NH4NO3 + KOH → NH3 + KNO3 + H2O

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

nNH4NO3 = nNH3 = 2nH2SO4 = ?

Đặt nN2 = x và nN2O = y (mol)

=> n khí => (1)

Bảo toàn electron: 2nMg = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3 => (2)

Giải (1) và (2) thu được x, y

BTNT “N”: nHNO3 pư = 2nMg(NO3)2 + 2nN2 + 2nN2O + 2nNH4NO3

Giải chi tiết:

nMg = 15,6 : 24 = 0,65 mol

n khí = 2,688 : 22,4 = 0,12 mol

Mg+HNO3→MgNO32NH4NO3N2,N2O→+KOHNH3→+H2SO4NH42SO4

NH4NO3 + KOH → NH3 + KNO3 + H2O

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

nNH4NO3 = nNH3 = 2nH2SO4 = 2.0,01 = 0,02 mol

Đặt nN2 = x và nN2O = y (mol)

=> n khí = x + y = 0,12 mol (1)

Bảo toàn electron: 2nMg = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3 => 10x + 8y + 8.0,02 = 2.0,65 (2)

Giải (1) và (2) thu được x = 0,09 và y = 0,03

=> VN2 = 0,09.22,4 = 2,016 lít; VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 lít

*Tính số mol HNO3 đã phản ứng:

BTNT “N”: nHNO3 pư = 2nMg(NO3)2 + 2nN2 + 2nN2O + 2nNH4NO3

                                  = 2.0,65 + 2.0,09 + 2.0,03 + 2.0,02 = 1,58 mol