Hòa tan hoàn toàn 14,1 gam Cu(NO3)2 vào nước cất, thu được 300 gam dung dịch X (có màu xanh). Cho 3,24 gam kim loại M (hóa trị không đổi) vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ p
Giải thích
Trường hợp 1: M không tác dụng với H2O
→BTKLmY=300+3,24−295,728=7,512→mMtrong Y=7,512−0,075.64⏟mCumax=2,712
→mMtrong Z=3,24−2,712=0,528→0,528M.n=0,075.2→M=3,52n→ Loại
Trường hợp 2: M tác dụng với H2O
nCu(OH)2max=0,075→BTKLmH2=300+3,24−0,075.98−295,728=0,162→nH2=0,081
→BTe0,081.2=3,24M.n→M=20n→n=2M=40(Ca)→ZCa2+:0,081molNO3−:0,15molOH−:0,012mol⏟12,744 gam
(a) Đúng, khối lượng Cu(OH)2 = 0,075.98 = 7,35 (gam)
(b) Sai, Ca có số oxi hóa +2 trong hợp chất
(c) Sai, dung dịch Z tác dụng với K2CO3 thu được kết tủa CaCO3
(d) Sai, khối lượng chất tan trong Z là 12,744 gam
(e) Đúng, Ca(OH)2 có khả năng tác dụng với CO2 ở nhiệt độ thường