Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 62)

Hòa tan hoàn toàn 13 g kẽm vào trong 200 g dung dịch CH3COOH, chưa rõ nồng độ. a) Tính thể tích khí hydrogen thoát ra (đkc). b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch acetic acid đã dùng. c) Tính k

13/13

Hòa tan hoàn toàn 13 g kẽm vào trong 200 g dung dịch CH3COOH, chưa rõ nồng độ.

a) Tính thể tích khí hydrogen thoát ra (đkc).

b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch acetic acid đã dùng.

c) Tính khối lượng muối tạo thành và nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Phương trình hoá học: 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

                        0,4              0,2            0,2                 0,2 (mol)

Số mol kẽm đã phản ứng: nZn=mZnMZn=1365=0,2(mol)

a) Thể tích hydrogen thoát ra: VH2=nH2×24,79=0,2×24,79=4,958(L)

b) Khối lượng acid đã tham gia: mCH3COOH=nCH3COOH×MCH3COOH=0,4×60=24g

Nồng độ acid CH3COOH đã dùng: C%CH3COOH=24×100%200=12%

c) Khối lượng muối sinh ra sau phản ứng: mCH3COO2Zn=nCH3COO2Zn×MCH3COO2Zn=0,2×183=36,6g

Khối lượng dung dịch sau phản ứng: mddspư = 200 + 13 – (0,2 × 2) = 212,6 (g)

Nồng độ dung dịch sau phản ứng: C%CH3COO2Zn=36,6×100%212,6=17,2%