Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Cu và Mg vào dung dịch H2SO4đặc nóng dư thu được 5,6 lít khí SO2(đktc) (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.
a. Có \({n_{S{O_2}}} = \frac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25\)mol
Gọi số mol của Cu và Mg lần lượt là x và y (mol)
Suy ra 64x + 24y = 10 (1)
Phương trình hóa học:
Cu+2H2SO4→toCuSO4+SO2+2H2Ox x x mol
Mg+2H2SO4→toMgSO4+SO2+2H2Oy y y mol
Suy ra x + y = 0,25 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,1, y = 0,15
Vậy \({m_{CuS{O_4}}}\)= 0,1.160 = 16 gam, \({m_{MgS{O_4}}}\)= 0,15.120 = 18 gam
b. Ta có: nKOH= 0,5.1,25 = 0,625 mol
Xét \(T = \frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \frac{{0,625}}{{0,25}} = 2,5 >2\)
Suy ra dung dịch X chứa K2SO3và KOH dư
Phương trình phản ứng:
2KOH+SO2→K2SO3+H2O0,5 0,25 0,25 mol
Suy ra \({C_{M({K_2}S{O_3})}} = \frac{{0,25}}{{0,5}}\)= 0,5M
Có nKOHdư = 0,625 – 0,5 = 0,125 mol
Suy ra \({C_{M(KOH)}} = \frac{{0,125}}{{0,5}}\)= 0,25M