Hòa tan hết 28,3 gam hỗn hợp X gồm Al(NO3)3, MgO, Mg và Al
Đáp án A
Phương pháp giải:
Từ tổng số mol khí và tỉ khối của khí so với H2 ⟹ nNO và nH2.
Chất rắn sau khi nung đến khối lượng không đổi là MgO ⟹ nMgO ⟹ nMg2+(dd Y).
Phản ứng sinh ra H2 nên dung dịch Y không còn NO3-; phản ứng có khả năng sinh ra muối NH4+.
Sơ đồ tóm tắt:
XAlNO33MgOMgAl+KNO3H2SO4→YAl3+Mg2+NH4+K+SO42−+NOH2+H2O ↓+KOHmax MgOH2→NungMgO
Vận dụng các định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố để xác định số mol Al trong hỗn hợp X.
Giải chi tiết:
Tính số mol mỗi khí: nNO+nH2=7,8422,4=0,3530nNO+2nH2=0,35.7.2→nNO=0,15nH2=0,2
Chất rắn sau khi nung đến khối lượng không đổi là MgO ⟹ nMgO = 20/40 = 0,5 mol.
BTNT "Mg" ⟹ nMg2+(dd Y) = nMgO = 0,5 mol.
Phản ứng sinh ra H2 nên dung dịch Y không còn NO3-; phản ứng có khả năng sinh ra muối NH4+.
Sơ đồ tóm tắt:
X⏟28,3gAlNO33MgOMgAl+KNO3:0,05H2SO4:0,85→YAl3+:aMg2+:0,5NH4+:bK+:0,05SO42−:0,85+NO:0,15H2:0,2+H2O ↓+KOHmax:1,85 MgOH2→NungMgO
+) BTĐT dd Y: 3a + 2.0,5 + b + 0,05 = 2.0,85 (1)
+) mmuối (dd Y) = 27a + 24.0,5 + 18b + 39.0,05 + 96.0,85 = 101,85 (2)
Giải hệ (1) (2) được a = 0,2 và b = 0,05.
+) BTNT "N" ⟹ nAl(NO3)3 = (nNH4+ + nNO - nKNO3)/3 = 0,05 mol.
+) BTNT "Al" ⟹ nAl = nAl3+(dd Y) - nAl(NO3)3 = 0,15 mol.
⟹ %mAl = 0,15.2728,3.100% = 14,31%.