Hòa tan hết 20,16 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trong 224 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch X chỉ chứa các muối. Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,6M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn du
NaOH xử lí dd sau phản ứng, nếu chỉ có NaNO2: 0,5 × 1,6 × (23 + 46) = 55,2 > 54,04
→ 54,04 gam gồm NaOH và NaNO2
→ lập và giải hệ nNaOH dư = 0,04 mol; nNaNO3 = nNaNO2 = 0,76 mol → ∑nNO3– trong muối = 0,76 mol.
FeCu⏟→1,12 molHNO3H2⏟O + NO+Fe2+Fe3+Cu2+NO3-: 0,76 mol→Fe2O3CuO+(NO2, O2)20,16 g 0,56 mol 40,08 g
BT N → nN spk = 1,12 – 0,76 = 0,36 mol;
BT O →nO spk = 0,36 × 3 – 0,56 = 0,52 mol → mspk = 13,36 gam.
mmuối X = 20,16 + 0,76 × 62 = 67,28 gam.
→ mCuO + Fe2O3 = 27,2 gam kết hợp mCu + Fe = 20,16 gam giải nCu = 0,14 mol; nFe = 0,2 mol
∑nFe2+ + Fe3+ = 0,2 mol; kết hợp điện tích trong muối giải nFe2+ = 0,12 mol và nFe3+ = 0,08 mol.
C%Fe(NO3)3 trong X = 0,08 × 242 ÷ (224 + 20,16 – 13,36) ≈ 8,39 %.