Hoà tan 2,4 gam Mg tác dụng 100 gam dung dịch 14,6%, tạo thành MgCl2 và H2
Giải thích
nMg=2,424=0,1(mol)
mHCl=100.14,6100=14,6(g)→nHCl=14,636,5=0,4(mol)
Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
So sánh: 0,11<0,42→ HCl phản ứng dư, Mg phản ứng hết
a) Theo phương trình hoá học:
nH2=nMg=0,1(mol)→VH2=0,1.22,4=2,24(l)
Vậy thể tích khí thoát ra ở đktc là 2,24 lít.
b) Theo phương trình hoá học:
nMgCl2=nMg=0,1(mol)→mMgCl2=0,1.95=9,5(g)
mH2=0,1.2=0,2(g)
mddsauphanung=mMg+mddHCl−mH2= 2,4 + 100 – 0,2 = 102,2 (g)
C%=mMgCl2mddsauphanung.100=9,5102,2.100=9,3%
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là 9,3%