Hoà tan 0,422 gam mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+
Giải thích
(a) Sai vì:
5Fe2+(aq) + MnO4− (aq) +8H+(aq) →5Fe3+(aq) + Mn2+(aq) + 4H2O(l)
Số mol anion MnO4- là:
\({n_{MnO_4^ - }} = {n_{KMn{O_4}}} = 0,04.0,0235 = 9,{4.10^{ - 4}}\,mol.\)
Từ phương trình hóa học:
\({n_{F{e^{2 + }}}} = 5.{n_{MnO_4^ - }} = 5.9,{4.10^{ - 4}} = 4,{7.10^{ - 3}}\,mol.\)
Khối lượng sắt trong mẫu khoáng vật bằng khối lượng Fe2+ đã phản ứng với thuốc tím và là: \(4,{7.10^{ - 3}}.56 = 0,2632(gam).\)
Phần trăm theo khối lượng của Fe trong mẫu khoáng vật là:
\(\% Fe = \frac{{0,2632}}{{0,422}}.100\% = 62,37\% .\)
(b) Đúng
(c) Sai, không cần chất chỉ thị vì KMnO4 là chất tự chỉ thị.
(d) Sai, cần lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.