5 bài tập về Bài toán liên quan đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác (có lời giải)

ho tam giác nhọn ABC ( AB < AC ) nội tiếp đường tròn ( O ) đường kính AD = 2R . Gọi M là trung điểm của cạnh BC và H là trực tâm của tam giác ABC . Chứng minh: a) DB ⊥ AB và CD ⊥ AC

5/5

Cho tam giác nhọn \({\rm{ABC}}({\rm{AB}} < {\rm{AC}})\) nội tiếp đường tròn \(({\rm{O}})\) đường kính \({\rm{AD}} = 2{\rm{R}}\). Gọi M là trung điểm của cạnh BC và H là trực tâm của tam giác ABC . Chứng minh:

a) \({\rm{DB}} \bot {\rm{AB}}\)\({\rm{CD}} \bot {\rm{AC}}\);

b) Tứ giác BHCD là hình bình hành;

c) \({\rm{A}}{{\rm{C}}^2} + {\rm{B}}{{\rm{H}}^2} = 4{{\rm{R}}^2}\);

d) Ba điểm \({\rm{H}},{\rm{M}},{\rm{D}}\) thẳng hàng và \({\rm{AH}} = 2{\rm{OM}}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho tam giác nhọn \({\rm{ (ảnh 1)

a) Xét tam giác ABD , ta có: \({\rm{OB}} = {\rm{OA}} = {\rm{OD}}( = {\rm{R}}){\rm{ hay OB}} = \frac{1}{2}{\rm{AD}}\)

Chứng tỏ  vuông tại Bhay \({\rm{DB}} \bot {\rm{AB}}\) (đpcm)

Chứng minh tương tự ta có \({\rm{CD}} \bot {\rm{AC}}\).

b) Ta có \({\rm{BH}}//{\rm{DC}}\) (cùng vuông góc với AC ). Tương tự \({\rm{CH}}//{\rm{BD}}( \bot {\rm{AB}})\)

\( \Rightarrow \) Tứ giác BHCD là hình bình hành (các cạnh đối song song).

c) Ta có tam giác ACD vuông tại C (chứng minh trên) \( \Rightarrow {\rm{A}}{{\rm{C}}^2} + {\rm{D}}{{\rm{C}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{D}}^2}\) (định lí Pythagore)

Mà \({\rm{DC}} = {\rm{BH}}({\rm{cmt}}) \Rightarrow {\rm{A}}{{\rm{C}}^2} + {\rm{B}}{{\rm{H}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{D}}^2} = {(2{\rm{R}})^2} = 4{{\rm{R}}^2}\).

d) * Ta có M là trung điểm của BC (gt) mà tứ giác BHCD là hình bình hành (cmt) nên đường chéo thứ hai HD phải qua trung điểm M hay ba điểm \({\rm{H}},{\rm{M}},{\rm{D}}\) thẳng hàng.

* Xét tam giác AHD có O là trung điểm của AD (gt)

M là trung điểm của HD ( cmt ) nên OM là đường trung bình của tam giác \({\rm{AHD}} \Rightarrow {\rm{AH}} = 2{\rm{OM}}\).